Chào mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng - Chào mừng Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ X (nhiệm kỳ 2015 - 2020)
Thư viện hình
Liên kết website
 

 Cơ cấu tổ chức

 

Sơ đồ tổ chức Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Đồng Nai
  Untitled.jpg
   I. Ban Chấp hành Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Đồng Nai Khóa I nhiệm kỳ 2013 -2018

STT

Họ và tên

Chức vụ

1

Bùi Ngọc Thanh

Chủ tịch 

2

Trần Quốc Toản

Phó Chủ tịch

3

Nguyễn Văn Dũng

Phó Chủ tịch Liên hiệp

4

Đỗ Đăng Tước

Ủy viên BTV

5

Phạm Văn Chiến

Ủy viên BTV

6

Huỳnh Tấn Kiệt

Ủy viên BCH

7

Lê Thị Ngọc Loan

Ủy viên BCH

8

Nguyễn Văn Khang

Ủy viên BCH

9

Phùng Khôi Phục Ủy viên BCH

10

Nguyễn Văn Thắng

Ủy viên BCH

11

Nguyễn Văn Kính

Ủy viên BCH

12

Phạm Văn Sáng

Ủy viên BCH

13

Huỳnh Lệ Giang

Ủy viên BCH

14

Dương Minh Dũng

Ủy viên BCH

15

Giang Mạnh Hà

Ủy viên BCH

16

Trần Thanh Hùng

Ủy viên BCH

17

Mai Văn Nhơn

Ủy viên BCH

18

Huỳnh Công Phúc

Ủy viên BCH

19

Nguyễn Thanh Hiền

Ủy viên BCH

II. Ban Thường vụ 
- Bà Bùi Ngọc Thanh
- Trần Quốc Toản
- Phạm Văn Chiến
- Ông Nguyễn Văn Dũng
- Ông Đỗ Đăng Tước
 
III. Cơ quan thường trực
1. Ban Lãnh đạo
* Chủ tịch:   
- Bà Bùi Ngọc Thanh: Bà Bùi Ngọc Thanh​
ĐT: 0913 850 472 /  84.613. 843 768 
 
2. Văn Phòng

- Bà Hồ Thị Tâm – Chuyên viên
ĐT : 0935278055

- Bà Trần Thủy Tiên – Chuyên viên
ĐT : 0919982618

Bà Nguyễn Thị Kim Loan - Chuyên viên
ĐT : 0983356987
- Ông Phạm Văn Chinh
Email: chinhpham10xd1@gmail.com
ĐT: 0918844111
 
3. Ban công tác Hòa bình, đoàn kết, hữu nghị
- Bà Lê Thị Hương – Cán bộ phụ trách.
ĐT : 0912677738
 
4. Ban công tác Phi chính phủ nước ngoài
- Bà Trần Thị Mai 
ĐT: 0913660656
Email: tranmaibh@gmail.com
- Ông Lương Thanh Tùng – Cán bộ phụ trách
ĐT: 0914646050
 
- Bà Hoàng Thị Thu Hương – Cán bộ phụ trách
ĐT : 0902332377
 
5. Ban Thông tin đối ngoại nhân dân
- Ông Lương Xuân Tuyến – Cán bộ phụ trách
ĐT : 0919340977
Email: xuantuyenmobile@gmail.com
 
 QUY CHẾ LÀM VIỆC
 Của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ,
Thường trực Liên hiệp khóa I - Nhiệm kỳ 2013-2018

CHƯƠNG I
TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN
 
Điều 1: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Chấp hành
Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo của Liên hiệp giữa 2 kỳ Đại hội, có nhiệm vụ:
1. Quyết định các nhiệm vụ và chương trình công tác, kế hoạch hoạt động hàng năm nhằm cụ thể hóa để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Nghị quyết của Đại hội, Hội nghị Ban Chấp hành và các nhiệm vụ theo chức năng của Liên hiệp.
2. Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Liên hiệp, Quy chế làm việc của Ban Kiểm tra Liên hiệp, Chương trình làm việc toàn khóa của Ban Chấp hành.
3. Xem xét các báo cáo năm, giữa năm; Báo cáo của Ban Thường vụ Liên hiệp và Ban Kiểm tra Liên hiệp về những công việc quan trọng do Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra giải quyết giữa 2 kỳ Hội nghị Ban Chấp hành và những vấn đề Ban Thường vụ, Ban Kiểm tra cần bàn và quyết định trong thời gian tới; đồng thời quyết định phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp công tác và dự toán ngân sách hoạt động đối ngoại nhân dân hàng năm.
4. Giám sát hoạt động của Ban Thường vụ Liên hiệp. Xem xét hiệp thương, bầu bổ sung, miễn nhiệm, bãi miễn nhân sự Ban Chấp hành, Ban Thường vụ theo đề nghị của Ban Thường vụ Liên hiệp.
5. Quyết định những vấn đề về tổ chức nhân sự do Điều lệ Liên hiệp quy định, cho rút tên và bầu bổ sung, thay đổi nhân sự Ủy viên Ban Chấp hành, Ủy viên Ban Thường vụ và các chức danh chủ chốt; Xem xét, quyết định kỷ luật đối với cán bộ, hội viên, tổ chức thành viên Liên hiệp (sau đây gọi là Hội thành viên) theo quy định của Điều lệ Liên hiệp.
6. Chuẩn bị nội dung, nhân sự và triệu tập Đại hội Liên hiệp lần thứ II, nhiệm kỳ 2018 - 2023. Triệu tập Đại hội bất thường khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc có ít nhất ½ (một phần hai) tổng số Ủy viên chính thức đề nghị.
Điều 2: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành
1. Có trách nhiệm với đơn vị mình đang công tác, làm việc về những vấn đề có liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân (hòa bình - đoàn kết - hữu nghị và phi chính phủ nước ngoài) theo đường lối, chính sách đối ngoại và các quy định của Đảng và Nhà nước.
2. Có quyền được cung cấp thông tin, nghiên cứu, đề xuất và đóng góp ý kiến đối với Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về những vấn đề liên quan đến tổ chức và hoạt động của Liên hiệp; tham gia các hoạt động chung của Ban Chấp hành, của Liên hiệp và các hoạt động đối ngoại của tỉnh và Trung ương khi có yêu cầu.
3. Thực hiện tốt chế độ hội họp, quyền ứng cử, đề cử, bầu cử vào cơ quan lãnh đạo Ban Thường vụ và Ban Kiểm tra của Liên hiệp.
4. Chấp hành nghiêm Điều lệ Liên hiệp, tham gia lãnh đạo tập thể và biểu quyết công việc của Ban Chấp hành Liên hiệp, gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, của tỉnh.
Điều 3: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thường vụ:
            Ban Thường vụ Liên hiệp là cơ quan chỉ đạo mọi hoạt động của Liên hiệp giữa 2 kỳ họp Ban Chấp hành. Ban Thường vụ có nhiệm vụ:
1. Xây dựng các biện pháp cụ thể nhằm quán triệt, thực hiện có kết quả Nghị quyết của Đại hội Liên hiệp và các Nghị quyết, kế hoạch, chương trình của Ban Chấp hành.
2. Tổ chức kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết rút kinh nghiệm việc thực hiện Nghị quyết Đại hội, Điều lệ Liên hiệp, Quy chế làm việc, các Nghị quyết của Ban Chấp hành, sự lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
3. Chuẩn bị nội dung Hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp và triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp.
4. Quyết định khen thưởng định kỳ hàng năm và đột xuất đối với các tổ chức, cá nhân. Xem xét, quyết định kỷ luật đối với nhân sự Ban Chấp hành các Hội thành viên theo thẩm quyền.
5. Chuẩn bị nội dung, nhân sự Đại hội Liên hiệp lần thứ II trình Ban Chấp hành Liên hiệp.
Điều 4: Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy viên Ban Thường vụ Liên hiệp
Ngoài thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của Ủy viên Ban Chấp hành, các Ủy viên Ban Thường vụ có trách nhiệm và quyền hạn sau:
1. Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và Ban Thường vụ về các công việc được phân công; tham gia thảo luận và biểu quyết các quyết định của Ban Thường vụ.
2. Giải quyết công việc và các vấn đề được phân công phụ trách hoặc tham gia trên cơ sở các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
Điều 5: Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Liên hiệp
            Thường trực Liên hiệp gồm: Chủ tịch, các phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Liên hiệp. Trường trực Liên hiệp có trách nhiệm:
            - Thay mặt Ban Thường vụ điều hành hoạt động và xử lý công việc hàng ngày của Liên hiệp theo Nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ.
            - Điều hành cơ quan Thường trực thực hiện các hoạt động tham mưu, phục vụ Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các tổ chức thành viên Liên hiệp.
            - Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động của Liên hiệp giữa 2 kỳ họp Ban Thường vụ.
            - Chỉ đạo chuẩn bị nội dung báo cáo, đề án, nghị quyết, chương trình, kế hoạch đệ trình Hội nghị Ban Thường vụ, Ban Chấp hành quyết định; triệu tâp Hội nghị Ban Thường vụ Liên hiệp.
            - Đại diện cho Liên hiệp trong quan hệ với các cơ quan, ban - ngành, địa phương, đoàn thể để phối hợp thực hiện Nghị quyết, chủ trương của lãnh đạo tỉnh; đại diện Liên hiệp trong các cuộc tiếp xúc, làm việc với các đối tác nước ngoài và cơ quan, đơn vị, địa phương ngoài tỉnh.
Điều 6: Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Liên hiệp
Chủ tịch Liên hiệp là người chịu trách nhiệm cao nhất trong Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Liên hiệp về mọi hoạt động của Liên hiệp; chủ trì các công việc của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Liên hiệp. Là Thủ trưởng cơ quan Thường trực Liên hiệp. Chủ tịch có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
1. Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam về chỉ đạo tổ chức thực hiện các chủ trương của Đảng bộ và chính quyền tỉnh, Nghị quyết Đại hội Liên hiệp, Nghị quyết, chương trình công tác của cấp trên, của Ban Chấp hành, đề xuất những vấn đề lớn để Ban Chấp hành, Ban Thường vụ bàn và quyết định.
2. Chủ trì và kết luận các Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và các cuộc họp Thường trực Liên hiệp.
3. Chịu trách nhiệm chính trong chỉ đạo tổng kết những mặt công tác trọng yếu của Liên hiệp, công tác tổ chức - cán bộ; phân công và giám sát công việc của các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Liên hiệp.
4. Thay mặt Liên hiệp báo cáo hoạt động của Liên hiệp với Tỉnh ủy, Ủy ban nhân dân tỉnh, với Liên hiệp Việt Nam khi có yêu cầu và chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo.
Điều 7: Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký
            1. Phó Chủ tịch Thường trực:
- Giúp Chủ tịch điều hành các mặt công tác trọng tâm theo nghị quyết, kế hoạch, chương trình của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp; các chủ trương của Lãnh đạo tỉnh và Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam. Thay mặt Chủ tịch giải quyết công việc khi Chủ tịch đi vắng hoặc ủy quyền.
- Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo phối hợp công tác giữa các Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký Liên hiệp, các Hội thành viên và các đơn vị công tác của cơ quan Thường trực Liên hiệp. Giúp Chủ tịch điều hành cơ quan Thường trực Liên hiệp.
- Có trách nhiệm chỉ đạo chuẩn bị và kiểm tra việc chuẩn bị nội dung, chương trình các hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Hội nghị cán bộ công chức cơ quan Thường trực Liên hiệp.
2. Các Phó Chủ tịch khác: Thực hiện một số mặt công tác theo sự phân công của Chủ tịch, tham gia công việc chung của Ban Lãnh đạo và Ban Thường vụ, có trách nhiệm và quyền hạn sau:
- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và Ban Thường vụ về công việc được phân công; trực tiếp phụ trách một lĩnh vực công tác, một Ban chuyên môn, Văn phòng của cơ quan Thường trực Liên hiệp.
- Chuẩn bị các đề án, chuyên đề, kế hoạch thuộc lĩnh vực phụ trách để trình Ban Chấp hành, Ban Thường vụ xem xét quyết định triển khai thực hiện; giải quyết công việc khác theo sự phân công trong Ban Lãnh đạo và Ban Thường vụ.
3. Tổng Thư ký: Là thành viên Thường trực Liên hiệp, có nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Là đầu mối tổ chức điều hành phối hợp hoạt động của Liên hiệp và các Hội thành viên Liên hiệp. 
- Đầu mối chỉ đạo và phối hợp công tác giữa các Ban, đơn vị trong cơ quan Thường trực Liên hiệp; đầu mối tổng hợp thông tin, thực hiện các báo cáo công tác định kỳ và đột xuất của Liên hiệp theo qui định.
- Chuẩn bị nội dung, chương trình các cuộc họp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và cơ quan Thường trực Liên hiệp và bàn thống nhất với Phó Chủ tịch Thường trực trước khi trình Thường trực, Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Liên hiệp.
- Giải quyết một số công việc khác khi có sự ủy quyền của Chủ tịch.
 
CHƯƠNG II
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ PHƯƠNG PHÁP CÔNG TÁC
Điều 8: Hội nghị Ban Chấp hành
1. Hội nghị Ban Chấp hành định kỳ 6 tháng 1 lần hằng năm do Ban Thường vụ triệu tập, khi cần thiết thì triệu tập Hội nghị bất thường.
2. Ban Thường vụ Liên hiệp chuẩn bị các nội dung trình Hội nghị Ban Chấp hành. Tài liệu Hội nghị Ban Chấp hành phải được gửi đến các Ủy viên Ban Chấp hành trước hội nghị Ban Chấp hành ít nhất 7 ngày (trừ trường hợp đặc biệt). Các Ủy viên Ban Chấp hành có trách nhiệm nghiêm cứu, chuẩn bị ý kiến trước khi đến Hội nghị.
3. Nội dung Hội nghị Ban Chấp hành gồm các nội dung chính thông qua các báo cáo sơ kết công tác 6 tháng, báo cáo tổng kết hoạt động hằng năm, báo cáo tài chính 6 tháng và năm, quyết định Chương trình làm việc năm của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Liên hiệp. Thông qua các Nghị quyết, Đề án, Chương trình hành động quan trọng của Liên hiệp.
Điều 9: Hội nghị Ban Thường vụ Liên hiệp
            1. Hội nghị Ban Thường vụ Liên hiệp định kỳ 3 tháng một lần vào tháng cuối mỗi quí do Thường trực Liên hiệp triệu tập. Khi cần thiết thì Thường trực Liên hiệp triệu tập Hội nghị bất thường.
2. Thường trực Liên hiệp chuẩn bị các nội dung trình Hội nghị Ban Thường vụ. Tài liệu Hội nghị Ban Thường vụ phải được gửi đến các Ủy viên Ban Thường vụ trước khi Hội nghị ít nhất 5 ngày (trừ trường hợp đặc biệt).
3. Nội dung Hội nghị Ban Thường vụ Liên hiệp gồm: góp ý, hoàn chỉnh các nội dung trình Hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp; thông qua các báo cáo công tác hằng quí, chương trình làm việc hằng quí của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Liên hiệp, các chương trình, kế hoạch hoạt động, đề án công tác của Ban Thường vụ; quyết định việc khen thưởng thi đua, kỷ luật cán bộ theo thẩm quyền.
Điều 10: Chế độ Hội nghị
            1. Tại Hội nghị, Ban Chấp hành, Ban Thường vụ không nghe báo cáo lại các tài liệu Hội nghị, mà chỉ nghe báo cáo tờ trình hoặc báo cáo tóm tắt để dành thời gian tập trung thảo luận và quyết định.
2. Hội nghị làm việc đúng giờ ghi trong thư mời. Những vấn đề quan trọng đặt ra tại Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phải được thảo luận dân chủ để đi đến nhất trí cao và phải được kết luận, biểu quyết theo nguyên tắc đa số, phù hợp với Điều lệ Liên hiệp. Trường hợp có những vấn đề chưa kết luận được thì chuẩn bị lại để Hội nghị kế tiếp hoặc bất thường thảo luận, biểu quyết.
3. Trường hợp có nội dung vấn đề không quan trọng, không phải bàn bạc thảo luận sâu, thống nhất biểu quyết thì Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực chỉ đạo Văn phòng Liên hiệp gửi văn bản trực tiếp đến các Ủy viên Ban Thường vụ để xin ý kiến; khi có hơn 1/2 số Ủy viên Ban Thường vụ tán thành thì có giá trị như nghị quyết cuộc họp.
Điều 11: Họp Thường trực Liên hiệp
            1. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Tổng Thư ký thường xuyên hội ý để giải quyết công việc hàng ngày.
            2. Sinh hoạt Thường trực Liên hiệp mỗi tuần một lần (mở rộng đến cán bộ chủ chốt cơ quan) do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Thường trực chủ trì (nếu Chủ tịch vắng mặt); nội dung sinh hoạt do Thường trực Liên hiệp qui định.
            3. Định kỳ hàng quí (hoặc đột xuất khi cần), Thường trực Liên hiệp dự các cuộc làm việc với Hội thành viên để nghe báo cáo và tham gia ý kiến về các mặt công tác tổ chức và hoạt động của Hội.
Điều 12: Quan hệ công tác:
         1. Với Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân dân tỉnh và Liên hiệp Việt Nam
            Liên hiệp chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh và sự hướng dẫn, chỉ đạo của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
Liên hiệp kịp thời tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ đạo của Tỉnh ủy và Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh về các vấn đề có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Liên hiệp. Thường xuyên báo cáo tình hình, tham mưu và xin ý kiến Lãnh đạo tỉnh và Liên hiệp Việt Nam về những vấn đề liên quan đến công tác đối ngoại nhân dân, công tác phi chính phủ nước ngoài. Tham gia góp ý xây dựng các Nghị quyết, Chỉ thị, chủ trương của Đảng bộ và chính quyền tỉnh liên quan đến công tác ngoại giao nhân dân.
2. Với các cơ quan ban ngành, địa phương tỉnh
Liên hiệp có sự phối hợp chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức nhân dân, các doanh nghiệp, các ban ngành, địa phương trên địa bàn tỉnh để thực hiện vai trò là đầu mối phối hợp công tác đối ngoại nhân dân và công tác phi chính phủ nước ngoài nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất theo chức năng - nhiệm vụ đã được Lãnh đạo tỉnh giao.
3. Với các Hội Hữu nghị thành viên Liên hiệp và Liên hiệp các tỉnh thành:
1. Liên hiệp có mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên với Ban Chấp hành các Hội thành viên Liên hiệp; phối hợp chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban Chấp hành các Hội, giúp đỡ, hỗ trợ về cơ sở vật chất và tài chính cho hoạt động của các Hội; thường xuyên gặp gỡ Ban Lãnh đạo Hội (Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký) để bàn bạc, phối hợp tổ chức các hoạt động theo chức năng - nhiệm vụ từng Hội thành viên.
2. Liên hiệp tỉnh quan hệ với Liên hiệp và cơ quan ngoại vụ tỉnh thành bạn trên tinh thần bình đẳng, hỗ trợ, hợp tác thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.
Điều 13: Chế độ công bố các văn bản
1. Dự thảo các quyết định của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thuộc lĩnh vực công tác nào do Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký phụ trách công tác đó chuẩn bị. Thẩm quyền ký ban hành văn bản của Liên hiệp được Lãnh đạo cơ quan Thường trực Liên hiệp quy định riêng. Việc công bố các văn bản chậm nhất là 7 ngày kể từ khi được Hội nghị Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thông qua. Các quyết định của Ban Thường vụ phải được thông tin kịp thời đến các Ủy viên Ban Chấp hành Liên hiệp.
2. Các văn bản hồ sơ phải đưa vào lưu trữ cơ quan Liên hiệp theo quy định chung của pháp luật.
Điều 14: Chế độ tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các Quyết định
1. Các nghị quyết hội nghị Ban Chấp hành và Ban Thường vụ đều phải được văn bản hóa và tổ chức thực hiện cụ thể, có kiểm tra và sơ - tổng kết đánh giá một cách nghiêm túc.
2. Những Nghị quyết quan trọng của Liên hiệp Việt Nam, của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phải được Thường trực Liên hiệp tổ chức hội nghị cán bộ toàn Liên hiệp để quán triệt, triển khai thực hiện.
3. Các đơn vị trong cơ quan Thường trực Liên hiệp: Văn phòng, các Ban công tác có trách nhiệm giúp Thường trực Liên hiệp theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định theo chức trách từng đơn vị.
Điều 15: Chế độ thông tin, tham mưu, phục vụ
1. Định kỳ hằng tháng, quý, 6 tháng, năm, Cơ quan Thường trực Liên hiệp có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác và hoạt động của Liên hiệp cho Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; cung cấp các văn bản của Đảng và Nhà nước có liên quan đến công tác đối ngoại nói chung và đối ngoại nhân dân nói riêng cho Ban Chấp hành nghiên cứu (nếu có).
2. Các Hội thành viên Liên hiệp báo cáo hoạt động theo quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất khi có yêu cầu. Các Ban chuyên môn, Văn phòng cơ quan chuyên trách Liên hiệp có trách nhiệm báo cáo công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, năm, báo cáo chuyên đề, báo cáo nhanh,… theo yêu cầu của Lãnh đạo Liên hiệp. Ban lãnh đạo các Hội, các đồng chí Trưởng Ban, Chánh Văn phòng chịu trách nhiệm về nội dung báo cáo và cung cấp những thông tin có liên quan đến lĩnh vực mình phụ trách.
3. Các đơn vị trong cơ quan chuyên trách Liên hiệp (Văn phòng, các Ban công tác,…) là những bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ có trách nhiệm tham mưu, phục vụ sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ mà trực tiếp là Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Tổng Thư ký. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và chế độ hoạt động của từng đơn vị do Chủ tịch Liên hiệp quy định riêng.
 
CHƯƠNG III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
 
Điều 16: Các đồng chí Ủy viên Ban Chấp hành, cơ quan Thường trực và các Hội thành viên Liên hiệp có trách nhiệm thực hiện nghiêm túc Quy chế này.
Điều 17: Căn cứ quy chế này, Ban Chấp hành chỉ đạo xây dựng và ban hành quy chế hoạt động của Ban Kiểm tra Liên hiệp khóa I, nhiệm kỳ 2013 - 2018.  Chủ tịch Liên hiệp ban hành Quy chế làm việc của cơ quan Thường trực Liên hiệp.
Điều 18: Các Ban chuyên môn, Văn phòng và Ban Kiểm tra Liên hiệp giúp Ban Thường vụ và Thường trực Liên hiệp theo dõi việc thực hiện quy chế. Hàng năm có đánh giá, kiểm điểm việc thực hiện quy chế và báo cáo với Ban Chấp hành để điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung (nếu có).
 
                BAN CHẤP HÀNH LIÊN HIỆP KHÓA I

LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ TỈNH ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 129, Hà Huy Giáp, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (0613)843.909
Fax: (0613)846.066
Email: dufo.dn@gmail.com
Phát triển bởi TTCNTT-TT Đồng Nai