Chào mừng Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng - Chào mừng Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh Đồng Nai lần thứ X (nhiệm kỳ 2015 - 2020)
Thư viện hình
Liên kết website
 

 Chức năng nhiệm vụ

 
QUY CHẾ
 
Tổ chức và hoạt động
của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Đồng Nai
 
Chương I
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
 
 Điều 1. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Đồng Nai (Liên hiệp tỉnh) là một tổ chức chính trị - xã hội hoạt động trong lĩnh vực đối ngoại nhân dân nhằm đấu tranh cho hòa bình và phát triển, mở rộng quan hệ đoàn kết, hữu nghị, góp phần thúc đẩy hợp tác giữa nhân dân Việt Nam nói chung và nhân dân tỉnh Đồng Nai nói riêng với nhân dân các nước trên thế giới và với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài.
  Điều 2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh có nhiệm vụ:
 1. Vận động , tập hợp các tầng lớp nhân dân; các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa, khoa học ... trên địa bàn tỉnh nhằm tăng cường sự hiểu biết lẫn nhau, củng cố và phát triển mối quan hệ đoàn kết và hữu nghị, cổ vũ và hỗ trợ sự hợp tác, giao lưu về kinh tế, chính trị, văn hóa, khoa học – kỹ thuật... giữa nhân dân tỉnh Đồng Nai với nhân dân các nước; tranh thủ sự đồng tình và ủng hộ rộng rãi của nhân dân trên thế giới đối với sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc của nhân dân Việt Nam nói chung và nhân dân tỉnh Đồng Nai nói riêng; ủng hộ sự đấu tranh chính nghĩa của nhân dân các nước, góp phần vào công cuộc đấu tranh chung vì hòa bình, độc lập, dân tộc, dân chủ, phát triển và tiến bộ xã hội.
 2. Làm đầu mối phối hợp vận động, điều phối viện trợ của các tổ chức phi chính phủ và các cá nhân nước ngoài nhằm góp phần vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội và viện trợ nhân đạo; đề xuất với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về cơ chế, chính sách, biện pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức phi chính phủ và cá nhân nước ngoài thực hiện các dự án, chương trình về kinh tế, xã hội, khoa học, văn hóa, nghệ thuật trên địa bàn tỉnh.
 3. Hướng dẫn các tổ chức thành viên trong các hoạt động hòa bình, đoàn kết, hữu nghị, hợp tác quốc tế, vận động điều phối viện trợ phi chính phủ trong phạm vi tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ khác do Nhà nước giao.
Chương II
TỔ CHỨC BỘ MÁY
 
Điều 3. Bộ máy tổ chức của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh gồm có:
1. Ban Chấp hành: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên
2. Cơ quan Thường trực gồm:
   - Chủ tịch: chỉ đạo chung;
   - Các Phó Chủ tịch: đảm nhận công việc do Chủ tịch phân công;
   - Bộ phận văn phòng.
   - Bộ phận Hợp tác, đoàn kết hữu nghị.
   - Bộ phận Phi chính phủ nước ngoài.
3. Các Hội hữu nghị là tổ chức thành viên.
Căn cứ vào đặc điểm tình hình, yêu cầu, nhiệm vụ thực tế trong từng giai đoạn, Thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh sẽ bố trí, tổ chức bộ máy nhân sự cơ quan cho phù hợp.
Chương III
BAN CHẤP HÀNH LIÊN HIỆP
Điều 4. Ban chấp hành Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh (Ban Chấp hành) là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Liên hiệp, có các chức năng và nhiệm vụ như sau:
1. Quyết định các nhiệm vụ và chương trình công tác, kế hoạch hoạt động hàng năm nhằm cụ thể hoá để thực hiện các chủ trương của Đảng và Nhà nước, của Tỉnh uỷ, Ủy ban nhân dân tỉnh, Nghị quyết của Đại hội, Hội nghị Ban Chấp hành và các nhiệm vụ theo chức năng của Liên hiệp.
2. Quyết định cử, bổ sung, thay đổi nhân sự Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Liên hiệp.
3. Quyết định triệu tập và thông qua các dự thảo văn kiện trình Đại hội đại biểu của Liên hiệp.
Điều 5. Ban Chấp hành họp hai kỳ trong năm vào tháng 6 và tháng 12. Khi cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp hoặc theo yêu cầu của ít nhất 2/3 tổng số uỷ viên Ban Chấp hành Liên hiệp trở lên, tổ chức Hội nghị Ban Chấp hành đột xuất hoặc mở rộng.
 
Nghị quyết của các kỳ họp Ban Chấp hành Liên hiệp được thông qua và có giá trị hiệu lực khi có từ 2/3 số uỷ viên Ban Chấp hành Liên hiệp tham dự và tán thành.
Điều 6. Các Ủy viên có quyền và trách nhiệm tham gia các Hội nghị của Ban Chấp hành Liên hiệp, được cung cấp thông tin về hoạt động của Liên hiệp. Tổ chức triển khai, báo cáo kết quả thực hiện các nghị quyết, chủ trương, chương trình công tác của Liên hiệp trong phạm vi tổ chức, lĩnh vực hoặc địa bàn được phân công.
Điều 7. Ban Chấp hành Liên hiệp có trách nhiệm báo cáo kiểm điểm trước Đại hội đại biểu toàn tỉnh của Liên hiệp về kết quả hoạt động của mình.
Chương IV
BAN THƯỜNG VỤ LIÊN HIỆP
Điều 8. Ban Thường vụ Liên hiệp (Ban Thường vụ) là cơ quan chỉ đạo hoạt động của Liên hiệp. Ban Thường vụ có quyền hạn và nhiệm vụ:
- Quyết định chủ trương, chương trình công tác của Liên hiệp giữa hai kỳ họp của Ban Chấp hành Liên hiệp; cụ thể hoá các quyết định của Ban chấp hành Liên hiệp và  tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quyết định đó;
- Quyết định triệu tập Hội nghị thường kỳ của Ban chấp hành và chuẩn bị nội dung cho các Hội nghị Ban Chấp hành Liên hiệp;
- Hướng dẫn thực hiện Điều lệ của Liên hiệp;
- Quyết định công nhận hoặc không công nhận tổ chức thành viên;
- Quyết định đề nghị cấp trên khen thưởng và kỷ luật các tổ chức thành viên;
- Quyết định phân công trách nhiệm trong Ban Thường vụ.
Điều 9. Ban Thường vụ Liên hiệp gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Thư ký và một số uỷ viên khác do Ban Chấp hành Liên hiệp hiệp thương cử ra.
Ban Thường vụ Liên hiệp họp ba tháng một lần, khi cần thiết có thể họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Liên hiệp.
Ban Thường vụ Liên hiệp làm việc theo chế độ tập thể, cá nhân phụ trách. Các quyết nghị của Ban Thường vụ được thực hiện theo nguyên tắc tập thể nhất trí quyết định.
Điều 10. Chủ tịch Liên hiệp là người đứng đầu Liên hiệp, là Thủ trưởng cơ quan Liên hiệp, chịu trách nhiệm trước Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Liên hiệp, phụ trách công tác chung của Liên hiệp.
Chủ tịch Liên hiệp là đại diện cao nhất của Liên hiệp trong các quan hệ đối nội và đối ngoại, chủ trì các Hội nghị Ban Chấp hành và các cuộc họp Ban Thường vụ Liên hiệp.
Chủ tịch Liên hiệp thay mặt Ban Chấp hành, Ban Thường vụ Liên hiệp ký các Nghị quyết, quyết định, các báo cáo trình Tỉnh uỷ, Uỷ ban nhân dân tỉnh và các văn bản quan trọng khác của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành Liên hiệp.
Điều 11. Phó Chủ tịch Thường trực giúp Chủ tịch Liên hiệp phụ trách, chỉ đạo các lĩnh vực công tác do Chủ tịch phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban Thường vụ Liên hiệp về các nhiệm vụ thường xuyên.
Thay mặt Ban Thường vụ giữ mối quan hệ công tác với các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức đối tác trong phạm vi nội dung công tác do Chủ tịch phân công; ký các công văn, giấy mời, các báo cáo và thông báo thường kỳ; ký thay Chủ tịch đi vắng và được uỷ quyền.
Chuẩn bị nội dung cho các Hội nghị Ban chấp hành và Ban Thường vụ Liên hiệp.
Điều 12. Các Phó chủ tịch khác tùy theo tình hình thực tế sẽ được Chủ tịch phân công phụ trách một số công việc liên quan trong một số lĩnh vực như: công tác vận động viện trợ phi chính phủ, giữ mối quan hệ với các cơ quan đoàn thể trong và ngoài tỉnh, phụ trách công tác lễ tân, khánh tiết, tham mưu tổ chức đoàn ra, đoàn vào, giữ mối quan hệ với các cơ quan đại diện ngoại giao của các nước, các tổ chức phi chính phủ.
Tham mưu, đề xuất với Ban Thường vụ về các kế hoạch, chủ trương công tác; theo dõi, phối hợp, tổ chức triển khai thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác của Liên hiệp và các nhiệm vụ khác do Chủ tịch phân công, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và Ban Thường vụ về nhiệm vụ được giao.
Cung cấp thông tin, báo cáo chuyên đề và thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Ban Thường vụ Liên hiệp.
Điều 13. Các uỷ viên Ban Thường vụ có quyền và trách nhiệm tham dự hoạt động và tham gia các quyết nghị của Ban Thường vụ, được cung cấp và yêu cầu cung cấp thông tin phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ của uỷ viên Ban Thường vụ Liên hiệp.
Điều 14. Ban Thường vụ chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Liên hiệp và có nhiệm vụ báo cáo trước Ban Chấp hành Liên hiệp về kết quả hoạt động của mình.
                                              Chương V
CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ
CỦA VĂN PHÒNG VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN
 
 Điều 15. Văn phòng Liên hiệp và các tổ chức thành viên có chức năng:
 - Nghiên cứu, đề xuất tham mưu các chủ trương, biện pháp trong lĩnh vực công tác được phân công.
 - Hướng dẫn kiểm tra, đánh giá và tổng kết các lĩnh vực công tác được phân công.
 - Trực tiếp tổ chức và triển khai một số chương trình dự án và nhiệm vụ cụ thể theo sự phân công của Thường trực Liên hiệp.
 Điều 16. Văn phòng Liên hiệp có nhiệm vụ:
 1. Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, biện pháp về công tác, kế hoạch tổng hợp, hành chính quản trị, kế toán tài chính và tổ chức thực hiện theo quyết định của Thường trực và thủ trưởng cơ quan.
 2. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác cơ quan và giúp thủ trưởng cơ quan chỉ đạo, tổ chức thực hiện, quản lý điều hành các chương trình, kế hoạch công tác; tổng hợp các tình hình chung của cơ quan để giúp Thường trực chuẩn bị dự thảo báo cáo tháng, báo cáo quí, báo cáo năm và các báo cáo đột xuất khác.
 3. Tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính của cơ quan tuân thủ đúng theo Pháp lệnh Kế toán – Thống kê và các nguyên tắc quản lý khác của Nhà nước, đồng thời tổ chức thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và tổng kết công tác kế toán tài chính.
 4. Tiếp nhận Công văn đến, phát hành Công văn đi, thực hiện công tác lưu trữ, quản lý sử dụng chứng từ và con dấu theo đúng qui định; in ấn tài liệu phục vụ cho các hoạt động của cơ quan.
 5. Tổ chức công tác hành chính, quản trị trong cơ quan: đón tiếp, bố trí lịch làm việc của khách với Thường trực Liên hiệp; chuẩn bị các điều kiện đảm bảo phục vụ tốt cho các cuộc hội họp, làm việc, tiếp khách... theo kế hoạch của Thường trực phê duyệt; đảm bảo trật tự, an toàn và vệ sinh của cơ quan; chịu trách nhiệm mua sắm, bảo quản, bảo dưỡng, quản lý cơ sở vật chất và phát huy hiệu quả phục vụ công tác của cơ quan.
 6. Đề xuất với Thường trực và Thủ trưởng cơ quan về việc chăm lo cải thiện điều kiện làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ của cơ quan trên cơ sở phù hợp với chủ trương chính sách của Nhà nước và điều kiện của cơ quan.
 Điều 17. Nhiệm vụ quyền hạn của lãnh đạo và CBCC Văn phòng:
 1. Chánh Văn phòng có nhiệm vụ và quyền hạn:
- Giúp lãnh đạo Liên hiệp thực hiện mối quan hệ giữa Liên hiệp với các cơ quan đại diện ngoại giao, các tổ chức phi chính phủ nước ngoài, với Liên hiệp Trung ương, các tỉnh thành phố và các cơ quan, ban ngành trong tỉnh.
- Tập hợp ý kiến của Văn phòng để tham mưu cho lãnh đạo lập chương trình công tác năm, 6 tháng, quí.
- Giúp lãnh đạo Liên hiệp duy trì và kiểm điểm việc thực hiện qui chế làm việc của Liên hiệp.
- Giúp lãnh đạo Liên hiệp nắm các tình hình hoạt động của Liên hiệp, các tổ chức thành viên của Liên hiệp và các báo cáo khác theo sự phân công của lãnh đạo Liên hiệp.
- Tổ chức phổ biến, truyền đạt và theo dõi kiểm tra các công việc của Văn phòng.
- Trực tiếp lãnh đạo, điều hành hoạt động của bộ máy Văn phòng Liên hiệp, đảm bảo điều kiện làm việc cho các hoạt động chung của Liên hiệp.
- Chủ trì soạn thảo các đề án, dự thảo văn bản theo phân công của lãnh đạo Liên hiệp. Đôn đốc và thực hiện chế độ báo cáo cho các cơ quan cấp trên theo đúng công việc và  thời gian yêu cầu.
  - Có kế hoạch bồi dưỡng, quản lý và tạo điều kiện giúp đỡ CBCC trong Văn phòng phấn đấu, rèn luyện nâng cao phẩm chất đạo đức, năng lực công tác. Xây dựng mối quan hệ đoàn kết cộng đồng, nâng cao ý thức trách nhiệm của từng bộ phận và từng CBCC.
 2. CBCC trong cơ quan có trách nhiệm chấp hành pháp luật của Nhà nước, Quy chế của cơ quan, sự phân công điều động của Lãnh đạo cơ quan, lãnh đạo Văn phòng; nêu cao ý thức làm chủ công việc, thường xuyên rèn luyện phấn đấu góp phần tích cực vào việc xây dựng cơ quan ngày càng vững mạnh và phát triển. CBCC thực hiện các quyền theo luật định và được hưởng các chế độ, chính sách của Nhà nước theo qui định của pháp luật.
 Điều 18. Các Hội hữu nghị tổ chức thành viên có nghĩa vụ và quyền hạn:
 1. Hoạt động tuân theo Điều lệ của Trung ương Hội và Điều lệ của Liên hiệp tỉnh, tuân thủ sự hướng dẫn, chỉ đạo của Chủ tịch Liên hiệp tỉnh.
 2. Thực hiện các chương trình, kế hoạch công tác đối ngoại nhân dân của Liên hiệp tỉnh; phối hợp và hỗ trợ cho các tổ chức thành viên khác trong hoạt động đối ngoại nhân dân.
 3. Cử đại diện tham gia vào Ban Chấp hành Liên hiệp tỉnh.
 4. Tham gia xây dựng vào các chương trình, kế hoạch và phương hướng hoạt động của Liên hiệp tỉnh.
 5. Được Liên hiệp tỉnh giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạt động và bảo vệ các quyền lợi chính đáng trong phạm vi quyền hạn và khả năng của Liên hiệp tỉnh.
 6. Được phép thành lập các Chi hội cơ sở. Ban Chấp hành Chi hội cơ sở do Chủ tịch hội cử ra và phải được Chi hội cơ sở đề nghị với sự nhất trí của Chủ tịch Liên hiệp tỉnh.
Chương VI
MỐI  QUAN  HỆ CÔNG TÁC
Điều 19. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Đồng Nai chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Tỉnh uỷ, Uỷ ban Nhân dân tỉnh; sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ, về nội dung hoạt động của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam.
Điều 20. Đối với các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh phối hợp và thống nhất hành động trong việc tổ chức các hoạt động phù hợp với chức năng, lĩnh vực, đối tượng vận động của tổ chức mình và trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 21. Đối với các Hội thành viên, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh có trách nhiệm hướng dẫn về chủ trương, phương hướng hoạt động, đôn đốc và kiểm tra việc tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch công tác và chương trình hoạt động của Liên hiệp đảm bảo hiệu quả thiết thực.
Ban Thường vụ Liên hiệp hữu nghị tỉnh thông qua chủ trương thành lập, công nhận, giải thể các tổ chức thành viên.
 
Thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh quyết định những vấn đề liên quan đến điều động, sử dụng cán bộ, nhân lực hoặc kinh phí và cơ sở vật chất thuộc cơ quan Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh phục vụ cho các nhiệm vụ chính trị của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và các tổ chức thành viên của Liên hiệp.
Thư ký các Hội thành viên làm thường trực cho các Hội, có trách nhiệm quản lý con dấu, tài liệu, hồ sơ, sổ sách… hướng dẫn và kiểm tra việc thu chi hội phí của các Chi hội cơ sở.
Các tổ chức thành viên có trách nhiệm báo cáo kết quả sau mỗi hoạt động trong việc thực hiện các nhiệm vụ do Liên hiệp phân công; báo cáo tháng, sơ kết 6 tháng và tổng kết năm với Liên hiệp; báo cáo theo chuyên đề khi có yêu cầu của Ban Thường vụ Liên hiệp và Trung ương Hội.
Đóng góp vào quỹ hoạt động chung của Liên hiệp theo khả năng của mình.
Chương VII
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC
Điều 22.
Bộ phận Văn phòng căn cứ chương trình làm việc của cơ quan để xây dựng chương trình, kế hoạch công tác.
Thường trực Liên hiệp và lãnh đạo Văn phòng có trách nhiệm thực hiện và đảm bảo đúng kế hoạch đã được phê duyệt. Trong quá trình thực hiện công việc, khi có vấn đề nào cần phải điều chỉnh thì Chánh Văn phòng phải báo cáo với Thường trực Liên hiệp và phải được sự đồng ý thì mới điều chỉnh.
Điều 23.
Mỗi CBCC trong cơ quan có trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi được học tập để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ nhằm phục vụ cho công tác được tốt hơn.
Việc học tập do CBCC đề xuất phải được Thường trực Liên hiệp phê duyệt hoặc phân công trên cơ sở đào tạo có qui hoạch, cân đối các điều kiện nhằm đảm bảo về việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn tại cơ quan.
Các CBCC được cơ quan cử đi học phải có trách nhiệm , nghĩa vụ và thái độ học tập tốt nhằm đáp ứng việc  nâng cao kiến thức nghiệp vụ chuyên môn.
Điều 24.
Lãnh đạo Liên hiệp hoặc CBCC được cử đi họp, hội thảo, tổng kết hoặc đi công tác phải có nội dung kế hoạch cụ thể theo yêu cầu và được Thủ trưởng cơ quan chấp thuận và khi xong việc về phải báo cáo kết quả trực tiếp hoặc bằng văn bản theo phân cấp.
Cơ quan có trách nhiệm đảm bảo các điều kiện, phương tiện đi lại, chế độ thanh toán công tác phí... cho cán bộ cơ quan đi công tác theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước.
Điều 25. Hội nghị và sinh hoạt cơ quan
- Thường trực Liên hiệp hội ý 2 tuần 1 lần.
- Ban Chấp hành họp mặt năm 2 lần bao gồm họp sơ kết công tác 6 tháng và tổng kết năm.
- Hội nghị Ban Chấp hành các Hội thành viên mỗi năm 1 lần.
Tùy theo tính chất, nội dung phạm vi yêu cầu của hội nghị và sinh hoạt cơ quan, cơ quan Thường trực sẽ quyết định thành phần, số lượng, đối tượng tham dự và phân công người chủ trì hội nghị. Hội nghị, sinh hoạt cơ quan phải thông báo nội dung, đối tượng tham dự, thời gian và địa điểm ít nhất trước 2 ngày; nội dung họp sơ kết 6 tháng và tổng kết năm phải gửi đến các thành viên trong Ban Chấp hành ít nhất trước 5 ngày. Các nội dung phát biểu hoặc thảo luận quan trọng trong hội nghị phải được ghi biên bản cụ thể. 
Chương VIII
CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
Điều 26. Các Hội thành viên của Liên hiệp có trách nhiệm tổng hợp tình hình tổ chức, kết quả hoạt động của Hội gửi báo cáo bằng văn bản về Thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh trước ngày 20 hàng tháng cuối quí.
Các đồng chí uỷ viên Ban Chấp hành Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh có trách nhiệm định kỳ hàng quí báo cáo kết quả lĩnh vực công tác và nhiệm vụ của mình được phân công phụ trách.
Chương IX
CHẾ ĐỘ TÀI CHÍNH
Điều 27. Tài chính của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh gồm:
1- Ngân sách tỉnh cấp theo kế hoạch.
2- Các nguồn kinh phí ủng hộ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
3- Nguồn kinh phí thu được trong quá trình hoạt động của các tổ chức trực thuộc Liên hiệp.
Tài chính, tài sản của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh bao gồm các nguồn thu trong năm, cơ sở vật chất và các trang thiết bị phục vụ cho hoạt động do Văn phòng Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh trực tiếp quản lý và sử dụng theo chế độ quản lý tài chính hiện hành của Nhà nước và hướng dẫn của Sở Tài chính tỉnh Đồng Nai được Ban Thường vụ báo cáo công khai trước Ban Chấp hành hàng năm.
Điều 28. Công tác quản lý tài chính của Liên hiệp:
1. Hàng năm, các Hội hữu nghị thành viên xây dựng chương trình công tác đồng thời lập dự toán kinh phí chi cho các hoạt động cụ thể gửi cho Liên hiệp các tổ hữu nghị tỉnh. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh xem xét hỗ trợ một phần từ nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp theo kế hoạch hoạt động và nhiệm vụ cụ thể của từng Hội hữu nghị thành viên. Thường trực các Hội hữu nghị thành viên có trách nhiệm quản lý chi tiêu, có hồ sơ, chứng từ theo quy định của nhà nước và thanh quyết toán với Thường trực Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh. Các hoạt động gắn với các nhiệm vụ chính trị đột xuất của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam và của tỉnh, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí kinh phí thực hiện.
2. Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh và các Hội hữu nghị thành viên được phép vận động các tổ chức, cá nhân trong và nước ngoài tài trợ cho tổ chức mình theo đúng pháp luật hiện hành. Lãnh đạo các Hội hữu nghị thành viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc quản lý và sử dụng tài chính và tài sản của tổ chức mình.
3. Việc quản lý tài chính đối với các hoạt động của Liên hiệp được thực hiện theo quy định hiện hành; cơ quan Thường trực của Liên hiệp chịu trách nhiệm tham mưu, giúp Chủ tịch Liên hiệp tổ chức thực hiện, thanh quyết toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương X
KHEN THƯỞNG – KỶ LUẬT
Điều 29.
Hàng năm, căn cứ quá trình công tác, kết quả phấn đấu của tập thể và từng cá nhân CBCC, cơ quan Thường trực sẽ xem xét đánh giá và đề nghị Chủ tịch Liên hiệp có hình thức khen thưởng xứng đáng hoặc đề nghị các cấp cao hơn ra quyết định khen thưởng theo luật định.
 
Tập thể hoặc cá nhân nào trong cơ quan có hành vi vi phạm Qui chế, Điều lệ của cơ quan, gây ảnh hưởng đến kết của hoạt động và uy tín của cơ quan thì tùy mức độ vi phạm của tập thể hoặc cá nhân ấy Chủ tịch Liên hiệp sẽ có quyết định xử lý kỷ luật phù hợp.
Chương XI
ĐIỀU KHOẢN THI  HÀNH
Điều 30. Các thành viên trong Ban Chấp hành, các tổ chức thành viên và CBCC cơ quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
Điều 31. Trong quá trình thực hiện, nếu có điều khoản nào trong bản Quy chế này chưa phù hợp cần thiết phải sửa đổi hoặc bổ sung thì tập thể hoặc các cá nhân mỗi thành viên có trách nhiệm đề nghị Thường trực Liên hiệp nghiên cứu để có hướng bổ sung hoặc sửa đổi cho phù hợp.
                                                    
                                            ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG NAI
 
LIÊN HIỆP CÁC TỔ CHỨC HỮU NGHỊ TỈNH ĐỒNG NAI
Địa chỉ: Số 129, Hà Huy Giáp, phường Quyết Thắng, thành phố Biên Hoà, tỉnh Đồng Nai
Điện thoại: (0613)843.909
Fax: (0613)846.066
Email: dufo.dn@gmail.com
Phát triển bởi TTCNTT-TT Đồng Nai